Việt Gia Trang

Quán nhỏ ven đường

  • Cuộc sống
    • Những câu nói hay về cuộc sống
  • Thơ hay
  • Công Nghệ
  • Phim
  • Game
  • Tính phần trăm (%) online

March 11, 2025 by ModD Leave a Comment

Đau họng không nên ăn gì? 5 loại thực phẩm nên ăn

Đau họng là một triệu chứng phổ biến, có thể đến từ những nguyên nhân bao gồm bệnh lý hoặc đang viêm nhiễm. Đây là tình trạng thường gặp, xuất hiện ở nhiều độ tuổi, tuy không nguy hiểm nhưng có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm. Vì thế mà nhiều bệnh nhân lo lắng, xuất hiện câu hỏi đau họng không nên ăn gì, và nên ăn gì? 

Nguyên nhân gây nên đau họng

Trước khi tìm hiểu đau họng không nên ăn gì và nên ăn gì, việc tìm hiểu nguyên do gây ra đau họng rất cần thiết. Những nguyên nhân dẫn đến đau họng có thể đến từ 2 nhóm chính gồm viêm nhiễm hoặc do bệnh lý, cụ thể là:

Nhiễm trùng trong đó chia ra làm nhiễm trùng do vi khuẩn, hoặc đến từ virus

  • Vi khuẩn: Gồm có Streptococcus và Haemophilus influenzae thường gặp. Trong đó Streptococcus (liên cầu khuẩn) là tác nhân thường gặp, dẫn đến viêm họng liên cầu và bên cạnh đó là H.influenzae có thể gây ra viêm họng cấp hoặc mạn tính.
  • Virus: Có thể kể đến như Adenovirus, gây ra triệu chứng đau họng, kèm sốt, uể oải; Epstein-Barr Virus (EBV), có mối liên hệ với bệnh tăng bạch cầu đơn nhân, gây ra viêm họng nặng.

Bệnh lýĐau họng không nên ăn gì?

  • Dị ứng và kích ứng: Tác nhân gây dị ứng có thể kể đến như phấn hoa, bụi, nấm mốc hoặc lông động vật.
  • Tiếp xúc với môi trường: Môi trường có hóa chất độc hại, khói thuốc lá, khói bụi hoặc do thời tiết thay đổi đột ngột cũng là nguyên nhân gây ra đau họng.
  • Trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Nguyên nhân gây đau họng mạn tính, acid trào ngược lên khiến vùng niêm mạc họng bị kích ứng.
  • Bệnh lý tại chỗ (u lành/ác tính): U lành tính có thể đến từ polyp dây thanh hoặc u nang họng. Mặt khác, ung ác tính có thể bao gồm ung thư vòm họng, ung thư thanh quản.
  • Bệnh hệ thống (bệnh tự miễn, bệnh máu…): Đau họng có thể là một triệu chứng đi kèm khi người bệnh mắc viêm khớp dạng thấp hoặc lupus. Bệnh về máu có thể tổn thương họng gồm bạch cầu cấp hoặc tăng bạch cầu đơn nhân.

Một số bệnh lý có triệu chứng đau họng kèm theo:

  • Lao phổi.
  • Trào ngược dạ dày.
  • Mắc bệnh tuyến giáp.
  • Ung thư đầu cổ.

Triệu chứng đau họng có thể gồm:

  • Cảm giác đau, ngứa ở cổ họng.
  • Đau hơn khi nuốt hoặc nói chuyện.
  • Khó nuốt nước bọt, thức ăn.
  • Sưng tấy ở vùng cổ, cằm, lưỡi gà.
  • Khàn tiếng, có thể ho.

Đau họng không nên ăn gì?

Đau họng không nên ăn gì là câu hỏi được mọi người đặt ra rất thường xuyên. Bởi, đây là căn bệnh xuất hiện ở nhiều độ tuổi và rất dễ dàng gặp phải. Thế nên hãy cùng tìm hiểu đau họng nên tránh các loại thực phẩm nào nhé.

1/ Thực phẩm có tính axit

Khi bị đau họng, người bệnh nên tránh các thực phẩm có vị chua, tính axit có thể gây kích ứng cho vùng niêm mạc cổ họng. Gây ra hiệu ứng đau rát, nóng ở vùng cổ họng và làm trầm trọng hơn các tình trạng đau họng.

Một số thực phẩm mà đau họng không nên ăn như chanh, me, cam, bưởi, đồ muối chua,… Trường hợp cần bổ sung vitamin C thì có thể hướng đến các món như đào, dưa, hoặc kiwi.

2/ Thực phẩm cứng, giòn

Khi đau họng không nên ăn các thực phẩm cứng, giòn, vì triệu chứng điển hình nhất là cảm giác đau khi nuốt nên các thực phẩm này sẽ tăng nguy cơ tổn thương vùng họng. Đặc biệt, sự cọ xát có thể khiến vùng họng sưng tấy, thậm chí gây ra chảy máu. 

Một số loại thức ăn cứng, giòn nên tránh có thể kể đến như bánh mì, bắp, khoai,… Người bệnh có thể ăn những loại thực phẩm loãng, mềm như cháo, canh hoặc súp.

3/ Đồ ăn cay, nóng

Thực phẩm cay, nóng có thể khiến cho cơn ho trầm trọng và kéo dài hơn, dẫn đến sưng, đau vùng họng. Các loại thực phẩm cay nóng điển hình như ớt, tiêu, gừng, súp, canh nóng,… 

4/ Các loại thực phẩm đóng hộp

Các loại thức ăn chế biến sẵn, được đóng hộp hầu hết đều chứa chất bảo quản, hãy hạn chế sử dụng và thay vào đó nên chế biến các món ăn đầy đủ dinh dưỡng.

5/ Thức ăn nhanh, thức ăn nhiều chất béo

Bệnh nhân đang đau họng cần tránh các món ăn chứa nhiều chất béo, hay thức ăn nhanh như gà rán, khoai tây chiên. Các loại thực phẩm giàu chất béo sẽ tốn rất nhiều thời gian tiêu hóa, gây ra hệ lụy khó tiêu. Song, thực phẩm nhiều chất béo cũng kích thích vùng niêm mạc, khiến tình trạng đau rát trở nên trầm trọng hơn.

6/ Nước tạo màu, có gas

Các loại nước có gas có thể gây kích thích vùng niêm mạc, làm tình trạng đau, rát họng nghiêm trọng hơn.

7/ Thức uống, món ăn lạnh

Họng là một khu vực thuận lợi để vi khuẩn có thể xâm nhập và gây ra các bệnh lý như viêm họng cấp. Đối với ai thường xuyên ăn uống đồ lạnh trong thời gian dài như nước đá, kem,… có thể gây ra tình trạng giảm nhiệt độ ở vùng họng, tăng nguy cơ bỏng lạnh, kích ứng niêm mạc gây ra đau rát cổ họng.

8/ Chất kích thíchĐau họng không nên ăn gì?

Người bệnh cũng cần tránh các loại chất kích thích như rượu bia, khói thuốc lá hay cà phê. Những loại chất này có thể gây kích ứng niêm mạc đường hô hấp, khiến có thể mất nước và dẫn đến tình trạng đau, rát, ho kéo dài, ho có đờm.

Nên tránh những loại thực phẩm kể trên và thay vào đó là sử dụng các thực phẩm lành mạnh, cùng chế độ dinh dưỡng phù hợp, giàu vitamin. 

Đau họng nên ăn gì?

Một số thực phẩm mà bệnh nhân đau họng có thể sử dụng:

  • Các loại thức ăn mềm, lỏng: Các loại thực phẩm mềm được hầm, xay nhuyễn hoặc loãng có thể hạn chế tổn thương nặng hơn, giảm cảm giác khó chịu khi nuốt.
  • Những thực phẩm tươi mát, chứa nhiều nước: Các loại trái cây chứa nhiều nước sẽ giúp cổ họng đỡ khô, hạn chế tình trạng đau, rát và giúp dịu cổ họng.
  • Giàu vitamin C: Thực phẩm giàu vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp bệnh nhanh khỏi. Tuy nhiên nên chú ý tránh những thực phẩm chua nhiều, có tính axit cao.

Đau họng không nên ăn gì?Giàu kẽm: Kẽm cũng giúp tăng sức đề kháng, sức khỏe tổng quát được cải thiện.

  • Uống đủ nước: Bổ sung đầy đủ nước cũng là cách để tăng sức đề kháng. Nên chú ý uống các loại nước lọc, nước ép hoặc trà, tránh các loại nước đóng chai, tạo màu.

Khi nào đau họng cần gặp bác sĩ?

Khi các triệu chứng đau họng trở nên nặng hơn, có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng thì người bệnh cần được thăm khám để bác sĩ có thể đưa ra biện pháp điều trị kịp thời. Một số dấu hiệu rõ rệt như:

  • Cơ thể uể oải, lừ đừ.
  • Khó nuốt .
  • Khó thở.
  • Sốt cao trên 38,5 độ C.
  • Phát ban đỏ.
  • Nổi hạch.
  • Đau nhức khớp.
  • Các triệu chứng đau họng không giảm.
  • Có tiền sử mắc bệnh liên quan đến đường hô hấp.

Cách phòng ngừa đau họng quay trở lại

  • Giữ ấm cho cơ thể khi trời chuyển lạnh và hạn chế uống nước đá, thực phẩm đông lạnh.
  • Đeo khẩu trang thường xuyên.
  • Tránh xa môi trường ô nhiễm, hóa chất độc hại.
  • Súc miệng bằng nước muối sinh lý.
  • Hạn chế các loại thực phẩm chua, cay nóng.
  • Ăn uống khoa học, chế độ dinh dưỡng phù hợp, và uống đủ nước.
  • Tập thể dục, thể thao điều độ.
  • Thăm khám định kỳ, kiểm tra sức khỏe cổ họng thường xuyên.
  • Hạn chế rượu bia, tránh hút thuốc, hay ở môi trường nhiều khói thuốc lá.

Đây là những cách phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe vùng họng nhằm tránh tình trạng đau họng quay trở lại. Mong rằng bài viết cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn về vấn đề. Và thay vào đó nên ăn gì và làm gì để giảm cơn đau họng. 

Nếu các triệu chứng trở nên nguy hiểm, bạn nên thực hiện thăm khám kịp thời, tránh các biến chứng trầm trọng. Bạn có thể tham khảo phòng khám tai mũi họng Quang Hiền, nhận tư vấn, hỗ trợ các bệnh lý, tình trạng gây ra đau họng bằng cách liên hệ thông qua hotline hoặc đến trực tiếp địa chỉ được đặt bên dưới.

PHÒNG KHÁM QUANG HIỀN

  • Facebook: Phòng khám Quang Hiền
  • Zalo: 0904 773 546
  • Email: [email protected]

Filed Under: Uncategorized

March 11, 2025 by ModD Leave a Comment

2 phương pháp sàng lọc nghe kém ở trẻ sơ sinh

Việc nghe kém, mất thính lực có thể xảy ra ở 1 hoặc cả 2 tai của trẻ. Các em mắc phải trường hợp nghe kém/giảm thính lực sẽ gặp nhiều khó khăn trong học tập và cả giao tiếp xã hội. Việc sàng lọc nghe kém ở trẻ sơ sinh sẽ giúp phát hiện và đưa ra giải pháp kịp thời, bảo vệ sức khỏe đôi tai toàn diện hơn. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nghe kém, khi nào cần sàng lọc và các dấu hiệu nghi ngờ, phát hiện trẻ đang bị khiếm thính.

Khi nào nên sàng lọc nghe kém ở trẻ sơ sinh?

Tình trạng nghe kém là khi sức nghe của bé bị suy giảm so với thông thường, lúc này trẻ sẽ không nghe được những âm thanh nhỏ, trong khi ngưỡng nghe được xem là bình thường là  ≤15dB (thính lực đơn âm), trường hợp có con số lớn hơn là nghe kém.

Phân độ nghe kém theo WHO:

  • Trẻ có dấu hiệu bình thường: 0-25 dB.
  • Triệu chứng giảm thính lực nhẹ: 26-40 dB.
  • Trung bình: 41-60 dB.
  • Nặng: 61-80 dB.
  • Suy giảm thính lực rất nặng: >81 dB.
  • Điếc hoàn toàn: Không đáp ứng với âm thanh.

Giảm thính lực được phân chia thành nhiều cấp độ, từ nhẹ – trung bình nhẹ – trung bình nặng – nặng và cuối cùng là điếc. Nghe kém đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm do tai biến sản khoa trong quá trình sinh sản, do nguyên nhân khác sau sinh hoặc do bẩm sinh ở trẻ.

Đối với trẻ sơ sinh sẽ sàng lọc nghe kém trong thời gian từ 24h – 72h. Sàng lọc thính lực cho trẻ cần được tiến hành muộn nhất trong vòng 1 tháng sau khi được sinh ra. Đối với trường hợp trẻ nghe kém được chẩn đoán trong vòng 3 tháng, sau đó tiến hành can thiệp trong vòng 6 tháng.

Theo khuyến cáo của AAP (American Academy of Pediatrics), trẻ cần thực hiện các khâu sàng lọc dựa theo:

  • Sàng lọc trước khi xuất viện (thường là 24-48h sau sinh)
  • Hoàn thành sàng lọc trước 1 tháng tuổi
  • Chẩn đoán xác định trước 3 tháng tuổi
  • Can thiệp trước 6 tháng tuổi

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ nghe kém, mất thính lực

Nguyên nhân bẩm sinh

  • Yếu tố di truyền: Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất, khi bố mẹ có khả năng nghe kém thì trẻ cũng có nguy cơ nghe kém so với những bé có bố mẹ sở hữu sức khỏe đôi tai khỏe mạnh.
  • Đến từ thời kỳ mang thai: Trong trường hợp người mẹ mắc các bệnh lý như Rubella, herpes hoặc giang mai thì trẻ có khả năng bị nghe kém, hoặc thậm chí là điếc. Hoặc mẹ mang thai đang sử dụng các loại thuốc như điều trị sốt rét, lợi tiểu có thể tác động lên sức khỏe đôi tai của trẻ. Bên cạnh đó có thể đến từ nhiễm trùng ối, một số dị tật khác ở những vị trí như tim, mắt, ống tai, vành tai,…

Tai biến sản khoa trong khi sinh 

  • Sinh non có cân nặng thấp: Trường hợp trẻ sinh non và có cân nặng dưới 1kg5 thì sẽ đối mặt với nguy cơ nghe kém hơn so với những bé đủ tháng. 
  • Vàng da sau sinh: Đối với những trẻ gặp tình trạng vàng da nặng có thể gây ra vấn đề nghe kém vì tổn thương thần kinh nghe. Điều này đến từ việc tăng bilirubin một cách tự do, gây tổn thương thần kinh thính giác thân não.
  • Trẻ bị thiếu oxy khi sinh: Khi không có đủ oxy thì khả năng của ốc tai sẽ không được đảm bảo. Đối với những trẻ khi sinh bị ngạt, thiếu oxy có thể tổn thương các tế bào hạch ốc tai. Đặc biệt, nếu trẻ thiếu oxy nặng có thể dẫn đến ốc tai bị tổn thương trầm trọng, ảnh hưởng lớn đến khả năng nghe của bé/

Do nguyên nhân khác sau sinh

  • Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn có thể kể đến 2 trường hợp là viêm tai mạn tính và viêm màng não. Viêm tai sẽ có thể gây ra nghe kém dẫn truyền, ở mức độ nhẹ đến trung bình. Mặt khác, viêm màng não sẽ có di chứng giảm thính lực ở cấp độ khác nhau. Đặc biệt lưu ý với trường hợp viêm màng não mủ, gây ra nguy cơ điếc cao, thậm chí có thể điếc vài ngày sau khi mắc bệnh.
  • Chấn thương: Các chấn thương nằm ở vùng đầu, và tai là một trong những yếu tố gây nên giảm thính lực. Điều này có thể dẫn đến nghe kém tạm thời hoặc vĩnh viễn, vì các cấu trúc của tai bị ảnh hưởng bởi các chấn thương vùng đầu.
  • Dùng thuốc: Các loại thuốc kháng sinh như gentamicin, hoặc tobramycin,… Có thể gây ảnh hưởng lên bộ phận ốc tai, hoặc xâm nhập và phá huỷ tế bào thân kinh/tế bào ốc tai gây ra nghe kém.
  • Tiếng ồn lớn: Tiếng ồn trên 115dB có thể gây ra nghe kém hoặc điếc dù chỉ tiếp xúc 1 lần trong quãng thời gian ngắn (3-15 phút). Tuy nhiên, khả năng nghe của trẻ cũng có thể bị ảnh hưởng dù chỉ tiếp xúc với âm thanh có cường độ trên 100dB.

Bên cạnh đó có thể kể đến một số yếu tố nguy cơ khác bao gồm: quai bị, sởi, nút ráy tai, dị vật trong tai, động kinh,…

Dấu hiệu nghi ngờ trẻ bị khiếm thính

Sàng lọc nghe kém ở trẻ sơ sinh

Thủ thuật sàng lọc nghe kém ở trẻ sơ sinh 

Trẻ có khả năng nghe kém từ khi còn nhỏ mà không được điều trị kịp thời có thể không phục hồi ngôn ngữ như bao đứa trẻ khác. Chưa kể đến việc này có thể ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp, học tập của bé. Vì thế mà các phương pháp sàng lọc và vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của con em:

Đo lường âm thanh truyền ra từ ốc tai

Khi âm thanh truyền vào ốc tai, tín hiệu sẽ được đưa tới não, lúc này sẽ có thêm 1 âm thanh khác (riêng biệt) truyền từ ốc tai vào trở lại ống tai, đây là âm thanh “truyền ra” từ ốc tai. Sau đó, âm thanh sẽ được bác sĩ ghi vào qua micro và trở thành hình ảnh trên Tv, phương pháp này thường kéo dài khoảng 5-8 phút. 

Trường hợp có âm thanh được truyền ra, bao gồm những âm thanh quan trọng cho sự phát triển khả năng nghe sau này thì trẻ được xem là đã vượt qua bài test.

Quan sát đáp ứng âm của cuống não

Đo lường các xung điện được truyền từ tai đến não khi phản ứng với âm thanh, đồng thời đo lường sự gắn bó của hệ thống nghe. Âm thanh truyền tới não sẽ được các điện cực ghi lại và trình chiếu lên màn hình. Phương pháp này kéo dài trong khoảng 5-10 phút.

Đây là 2 phương pháp có độ chính xác cao, không gây ra đau đớn và là thủ thuật không xâm lấn. Đo lường âm thanh truyền từ ốc tai thường đơn giản và có giá rẻ hơn nhưng sẽ có tỷ lệ dương tính “giả” cao hơn so với phương pháp còn lại.

Việc sàng lọc nghe kém ở trẻ là vô cùng quan trọng

Đối với các trẻ em nghe kém, hoặc thậm chí mất thính lực thì hành trình khôi phục lại sức khỏe đôi tai để con em có thể nghe, nói sẽ yêu cầu nhiều công sức và sự kiên nhẫn đến từ bậc phụ huynh và bác sĩ. 

Vì thế mà việc sàng lọc nghe kém ở trẻ rất cần thiết, nhằm phát hiện và đưa ra những giải pháp kịp thời nhất. Những trường hợp trẻ bị khiếm thính cần xác định và điều trị trước 6 tháng sau sinh.

Biện pháp phòng ngừa nghe kém ở trẻ

Để có thể bảo vệ sức khỏe đôi tai con em toàn diện, hãy chú ý những biện pháp ngăn ngừa nghe kém này:

  • Mẹ mang thai cần nghỉ ngơi điều độ, chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung đủ vitamin.
  • Mẹ cần tiêm phòng theo chương trình tiêm chủng ngăn ngừa các bệnh nghe kém ở trẻ.
  • Phòng tránh những căn bệnh nhiễm trùng sau sinh.
  • Theo dõi và điều trị các bệnh lý tai mũi họng.
  • Điều trị sớm các trường hợp vàng da.
  • Khám thai định kỳ: Kiểm soát, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
  • Tránh các thuốc độc với tai trong khi mang thai: Không tự ý sử dụng các loại thuốc mà chưa có chỉ định từ bác sĩ.
  • Tiêm phòng đầy đủ (đặc biệt là rubella): Tiêm phòng theo khuyến nghị để ngăn ngừa khả năng có dị tật tai bẩm sinh, làm giảm khả năng nghe của trẻ.
  • Kiểm soát tốt các bệnh lý trong thai kỳ: Các bệnh lý như đái tháo đường, cao huyết áp,… cần được theo dõi sát sao trong quá trình mang thai.
  • Theo dõi sát các yếu tố nguy cơ cao: Những yếu tố có nguy cơ cao bao gồm những bé sinh non, nhẹ cần hoặc tiền sử gia đình có người bị khiếm thính.

Con người học hỏi và giao tiếp bằng cách nghe, điều này cho thấy thính lực quan trọng như thế nào trong khả năng đọc hiểu của con em. Vì thế, việc sàng lọc và thăm khám ngay khi trẻ có các dấu hiệu trên là điều cần thiết. 

Nếu con em có các dấu hiệu trên, hoặc bạn cần sàng lọc nghe kém ở trẻ sơ sinh để phòng tránh, ngăn ngừa các khả năng trẻ bị mất thính lực, hoặc suy giảm thính lực. Thì bạn có thể liên hệ với phòng khám tai mũi họng Quang Hiền, tại hotline hoặc địa chỉ bên dưới đây. Chúc mẹ và bé có nhiều sức khỏe tổng quát nói chung và đôi tai nói riêng.

  • Facebook: Phòng khám Quang Hiền
  • Website: https://taimuihongdanang.com
  • Zalo: 0904 773 546
  • Email: [email protected]

Filed Under: Uncategorized

March 11, 2025 by ModD Leave a Comment

Hạch ở cổ, nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị triệt để

Tình trạng nổi hạch, hoặc hạch cổ sưng là dấu hiệu thường gặp khi mắc các bệnh lý liên quan đến vùng đầu cổ, hoặc có thể là dấu hiệu rõ ràng của một số căn bệnh ung thư. Hạch có thể phân bổ ở nhiều nơi như nách, cổ, bẹn hoặc xương đòn với các đặc tính như rắn hoặc mềm; đau hoặc không; di động, ít di động và không di động do bám chặt vào mô. Để tìm hiểu cụ thể hơn về cách điều trị, phòng ngừa hạch ở cổ, hãy theo dõi bài viết dưới đây.

Tìm hiểu chung về hạch ở cổ

Hạch thường chìm và không thể nhận thấy, và có mối liên hệ chặt chẽ với nội mô. Hiện tượng nổi hạch, sưng hạch khi phải hoạt động mạnh mẽ để chống lại những căn bệnh, lý do vì hạch đảm nhận chức năng sản sinh và lưu trữ bạch cầu để ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh.

Hạch ở cổ, nách, bẹn hoặc khớp cổ tay, xuất hiện với nhiều hình dạng khác nhau, như hình tròn, vô định hình hoặc chùm hạch nhỏ dính liền vào nhau hoặc bám chặt vào các mô xung quanh. Ngoài ra, hạch có thể mềm, hoặc rắn chắc; di động hoặc không di động; có thể đau và không đau khi sờ vào. 

Tại sao lại bị nổi hạch ở cổ?

Một số lý do khiến các vị trí như nách, cổ, bẹn bao gồm:

1/ Bệnh về máu

  • Bạch cầu hấp: Hạch to mềm và thường xuyên di chuyển, hầu như xuất hiện ở các vùng có hạch như cổ, bẹn hoặc nách, và đây chỉ là triệu chứng phụ. 
  • Bạch cầu mạn thể lympho: Hạch nhiều nhưng bé, có thể di động và phát triển nhanh, thường xuất hiện ở cổ, nách, bẹn.
  • Hạch Hodgkin: Phổ biến hơn ở nam, hạch phát triển ở hố thượng đòn trái sau đó lan đến vùng cổ, có đặc điểm là rắn, không có dấu hiệu như: dính vào da, đau đớn hay hóa mủ. Sau mỗi đợt sốt, hạch sẽ to thêm hoặc xuất hiện các hạch khác.

2/ Người bệnh có viêm nhiễm ở vị trí: xoang mũi, viêm amidan, hoặc nướu răng,…

3/ Tình trạng sức khỏe: có thể trạng, cơ địa gầy, yếu. Trong vài trường hợp, hạch có thể tự khỏi nếu sức khỏe tổng quát được cải thiện.

4/ Giang mai

Hạch ở cổ thường xuất hiện nhiều ở giang mai giai đoạn 2. Ở giai đoạn khởi nguyên, hạch sẽ nổi to gần bẹn, khoảng 4-5 hạch nhỏ, rắn và không đau.

5/ Lao hạch

Ở lao hạch thì có đặc điểm là kích thước hạch nhỏ và không đều nhau, các hạch này không gây đau đớn. 

6/ Bệnh ung thư

  • Ung thư hạch: Hạch to, rắn, có thể di động nhưng rất ít, bao gồm hạch riêng lẻ và cả trường hợp hạch dính vào nhau. Triệu chứng đi kèm có thể bao gồm đau, phù nề tại vị trí xuất hiện hạch.
  • Ung thư di căn: Ung thư vú, ung thư dạ dày sẽ có nguy cơ nổi hạch cổ. Đặc biệt, các bệnh lý ung thư vùng đầu cổ đều sẽ xuất hiện hạch cổ. 

Triệu chứng thường gặp khi nổi hạch ở cổ

Hạch ở cổ thường cứng, nhỏ, khi sưng có thể đau hoặc không, tùy vào các triệu chứng như:

  • Nổi lên hạch bằng hạt đậu hoặc có thể lớn hơn ở vị trí hạch bạch huyết (có thể sờ và nhìn thấy).
  • Khối sưng dai và có thể đau (hoặc không) khi sờ.
  • Khối u có kích thước tăng dần và xuất hiện đột ngột.
  • Sự mở rộng của các hạch
  • Khó khăn khi thở, nghẹt mũi, đau họng.

Hạch bạch huyết ở cổ có thể kèm theo các dấu hiệu:

  • Sốt, cơ thể uể oải, đổ mồ hôi nhiều về đêm.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Đau họng, khớp, hoặc đau răng.
  • Phát ban.
  • Có dấu hiệu nhiễm trùng tại đường hô hấp trên.

Phân biệt hạch lành tính và ác tính

Hạch lành tính có thể thuyên giảm, tùy vào nguyên nhân nổi hạch. Tuy nhiên, đối với hạch ác tính thì có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm. Bệnh nhân cần phân biệt triệu chứng của ác tính và lành tính để có biện pháp kịp thời hơn:

Hạch ở cổ lành tính

Một số trường hợp có thể xem là hạch lành tính:

  • Hạch sưng, đau: Lý do khiến hạch ở cổ xuất hiện chủ yếu đến từ viêm nhiễm ở các vùng đầu cổ. Những hạch ở vùng này thường nhỏ dần và biến mất khi viêm nhiễm thuyên giảm hoặc được điều trị triệt để.
  • Dính thành chùm: Đa phần các trường hợp nổi hạch ở cổ cũng có thể đến từ chùm lao hạch. Bệnh lý lao hạch có đặc điểm là dính lại thành chùm nhỏ, không đau và không thấy khi sờ. Lao hạch có thể điều trị bằng thuốc theo bác sĩ chỉ định, kê đơn, và ít khi lây nhiễm.
  • U bã đậu: Tuy u bã đậu không phải là triệu chứng hạch ở cổ, nhưng thường xuyên bị nhầm lẫn với hạch. U bã đậu là những nang hoặc u lành.

Hạch ở cổ ác tính

Hạch ở cổ ác tính có thể đến từ ung thư hạch bạch huyết hoặc ung thư cơ quan khác di căn, cụ thể là: U lympho, hodgkin hoặc ung thư hệ hô hấp, ung thư vú, và ung thư dạ dày. Tùy vào tình trạng bệnh lý mắc phải mà hạch cổ có thể xuất hiện nhiều hoặc riêng lẻ, có thể rắn chắc hoặc dai, mềm.

Một đặc điểm mà người bệnh cần lưu ý nữa là hạch ở cổ ác tính sẽ dính chặt vào các mô xung quanh, cứng, chắc, gây ra đau đớn khi sờ vào và không có bờ rõ ràng. Đặc biệt, hạch ở dưới cổ hoặc mọc sát xương đòn có thể là dấu hiệu cho thấy người bệnh đang mắc ung thư.

Hạch ở cổ cũng có thể dẫn đến một vài biến chứng nguy hiểm

Những biến chứng có thể xảy ra khi người bệnh phát hiện hạch ở cổ bao gồm:

  • Khàn giọng, ho nhiều.
  • Tăng nguy cơ đông máu vì mạch máu bị chèn ép.
  • Chèn ép đường hô hấp, gây ra khó thở.
  • Tắc nghẽn dẫn lưu bạch huyết và gây ra sưng tại vị trí này.

Điều trị nổi hạch ở cổ như thế nào?

Nếu muốn biết dấu hiệu, nguyên nhân nổi hạch cổ đến từ đâu, bạn nên đến thăm khám tại các cơ sở y tế và làm một số xét nghiệm sau khi được hướng dẫn. Trường hợp hạch ở cổ lành tính sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị nội khoa. Mặt khác, nếu nghi ngờ dấu hiệu ung thư, bác sĩ sẽ dùng máy nội soi để quan sát vùng hạch, một số vị trí nội soi gồm: mũi, họng, thanh quản, dạ dày,…

Ngoài ra, bác sĩ sẽ lấy mẫu da cổ ở vùng hạch nổi để xét nghiệm và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 

Khi nào cần thăm khám y tế?

Khi hạch ở cổ bắt đầu lan rộng, triệu chứng rõ rệt cho thấy cơ thể đang chống lại nhiễm trùng, đặc biệt, trẻ em cần thăm khám ngay nếu phát hiện hạch lớn hơn 0.5 inch (~1,3 cm).

Một số triệu chứng đi kèm khác gồm

  • Sốt nhiều lần, mỗi khi sốt xuất hiện hạch mới.
  • Hạch có màu đỏ, hoặc hạch ngày càng lan rộng.
  • Sờ vào thấy hạch rắn bất thường.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.

Nếu hạch lành tính và nguyên nhân đến từ viêm nhiễm, bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho bệnh nhân. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng sẽ được kê đơn thuốc, mà còn cân nhắc:

  • Hạch do viêm nhiễm cấp tính: thường được theo dõi trong 2-4 tuần để cân nhắc khả năng hồi phục.
  • Hạch dai dẳng > 4 tuần: bác sĩ có thể yêu cầu đánh giá chuyên sâu nhằm loại trừ các bệnh lý nghiêm trọng.

Nếu hạch kèm dấu hiệu bất thường cần thăm khám ngay, một vài biểu hiện như:

  • Hạch lan rộng, không giảm và càng lúc càng phát triển.
  • Hạch có màu đỏ, rắn bất thường hoặc người bệnh đau đớn kéo dài ở vùng hạch.
  • Sốt nhiều lần, kéo dài.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Mỗi đợt sốt nổi lên một hạch mới.

Thông thường, hạch bạch huyết thường trở lại kích thước cũ sau khi nhiễm trùng trong vòng 2-3 tuần. Trường hợp không giảm hoặc vẫn còn đau sau thời gian này thì bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ để được thăm khám và có hướng xử trí kịp thời.

Phòng ngừa  triệu chứng nổi hạch ở cổ

Để phòng ngừa này, ngăn ngừa sự quay lại của hạch, bệnh nhân cần lưu ý:

  • Chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung đầy đủ vitamin
  • Thể dục, thể thao điều độ, cải thiện sức khỏe tổng quát
  • Nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức.
  • Giữ gìn vệ sinh cá nhân nói chung và vệ sinh răng miệng nói riêng
  • Với trẻ nhỏ thì cần được tiêm vacxin phòng lao hạch.
  • Khám sức khỏe khi nghi ngờ hoặc phát hiện các triệu chứng trên.
  • Tránh tiếp xúc với người mắc bệnh lao.
  • Tiêm phòng đầy đủ các vaccine theo lịch, không chỉ vaccine lao.
  • Kiểm soát tốt các bệnh lý nền (nếu có).
  • Tầm soát định kỳ với người có nguy cơ cao.

Có thể thấy, hạch ở cổ đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể lành tính không gây nhiều đau đớn hay khó chịu. Mặt khác, hạch ác tính tuy không nguy hiểm nhưng lại là triệu chứng của các bệnh lý ung thư. 

Nếu xuất hiện hạch ở cổ nhưng bạn không thể phân biệt dù đã tham khảo bài viết trên. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ, hoặc đến trực tiếp tại các phòng khám, cơ sở y tế uy tín để nhận được thăm, khám kịp thời, tránh tình trạng chuyển biến nghiêm trọng.

  • Facebook: Phòng Khám Quang Hiền
  • Địa chỉ: K27/2 Nguyễn Thành Hãn – TP. Đà Nẵng
  • Tel: (+084) 0904773546

Filed Under: Uncategorized

  • « Previous Page
  • 1
  • …
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • …
  • 68
  • Next Page »

Bài viết mới

  • Protected: Cây Thông Noel Gắn Trái Thông: Bí Quyết Sáng Tạo Cho Mùa Giáng Sinh 2026
  • Protected: Trang Trí Cây Thông Noel Quán Cà Phê 2026: Bí Quyết Thu Hút Khách Hàng Và Xu Hướng “Xanh” Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Protected: Dịch Vụ Thuê Cây Thông Noel 2026: Giải Pháp Trọn Gói Cho Một Mùa Giáng Sinh Đầy Cảm Xúc
  • Cuộc sống
    • Những câu nói hay về cuộc sống
  • Thơ hay
  • Công Nghệ
  • Phim
  • Game
  • Tính phần trăm (%) online

Categories

Copyright © 2026 · Generate Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in