Việt Gia Trang

Quán nhỏ ven đường

  • Cuộc sống
    • Những câu nói hay về cuộc sống
  • Thơ hay
  • Công Nghệ
  • Phim
  • Game
  • Tính phần trăm (%) online

Tháng 3 8, 2025 by ModD Leave a Comment

BETA-GLUCAN VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TÔM THẺ CHÂN TRẮNG

BETA-GLUCAN VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TÔM THẺ CHÂN TRẮNG

Trần Việt Tiên và Đặng Thị Hoàng Oanh (2020) đã đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung β-glucan vào thức ăn đến các chỉ tiêu miễn dịch và tính mẫn cảm của tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) với bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND). Tôm thẻ chân trắng có trọng lượng trung bình 1,8 ± 0,51 g/con được bố trí ngẫu nhiên trong 15 bể nhựa (30 con/bể) với 5 nghiệm thức (NT), mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần, gồm: (NT1) không cảm nhiễm và không cho ăn bổ sung β-glucan; (NT2) không cảm nhiễm và cho ăn bổ sung β-glucan; (NT3) cảm nhiễm và không cho ăn bổ sung β-glucan; (NT4) cảm nhiễm và cho ăn bổ sung βglucan (7 ngày trước cảm nhiễm) và (NT5) cảm nhiễm và cho ăn bổ sung β-glucan (7 ngày trước cảm nhiễm và 7 ngày sau cảm nhiễm). Sau 14 ngày cảm nhiễm, tôm ở NT3 có tỷ lệ chết tích lũy cao hơn đáng kể (46,7 ± 1,9%) (P <0,05) so với NT1, NT2, NT4 và NT5. Không có sự khác biệt về tỷ lệ chết tích lũy giữa NT4 và NT5 (P>0,05) và tỷ lệ chết tích lũy của hai nghiệm thức này khác biệt có ý nghĩa so với NT1 và NT2 (P<0,05).

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức (NT), mỗi NT lặp lại 3 lần (mật độ bố trí 30 tôm/bể), gồm có: (NT1) Đối chứng không cảm nhiễm và không cho ăn bổ sung β-glucan; (NT2) Đối chứng không cảm nhiễm và cho ăn bổ sung β-glucan; (NT3) Đối chứng cảm nhiễm vi khuẩn V. parahaemolyticus và không cho ăn bổ sung β-glucan; (NT4) cảm nhiễm V. parahaemolyticus và cho ăn bổ sung β-glucan (2g/kg) 7 ngày trước cảm nhiễm; và (NT5) cảm nhiễm V. parahaemolyticus và cho ăn bổ sung βglucan (2g/kg) liên tục 14 ngày (7 ngày trước cảm nhiễm và 7 ngày sau cảm nhiễm).

KẾT QUẢ

Dấu hiệu bệnh lý

Ở các nghiệm thức cảm nhiễm vi khuẩn V. parahaemolyticus (NT3, NT4 và NT5), tôm có biểu hiện bệnh sau 14 giờ với dấu hiệu bơi lờ đờ, hoạt động kém, ruột rỗng hoặc chứa thức ăn không liên tục, khối gan tụy của tôm nhạt màu và teo (Hình 1C/c, 1D/d và 1E/e). Tôm ở hai nghiệm thức không cảm nhiễm vi khuẩn V. parahaemolyticus (NT1 và NT2) có màu sắc tươi sáng, khối gan tụy bình thường, ruột đầy thức ăn, phản ứng nhạy với tiếng động (Hình 1A/a và 1B/b).

Hình 1: (A/a và B/b): Dấu hiệu bên ngoài và gan tụy của tôm ở các NT1 và NT2, gan tụy và tôm bình thường; (C/c, D/d và E/e): Dấu hiệu bên ngoài và gan tụy của tôm ở các NT3, NT4 và NT5, gan tụy nhạt màu, ruột rỗng

Mô bệnh học

Kết quả phân tích mô bệnh học cho thấy ở NT1 và NT2 (không cảm nhiễm), gan tụy với các ống gan tụy bình thường (Hình 2A/a). Tuy nhiên, ở các nghiệm thức cảm nhiễm vi khuẩn V. parahaemolyticus (NT3, NT4 và NT5) gan tụy tôm có những biến đổi mô bệnh học, đặc trưng là ống gan tụy teo, giảm số lượng B, R và F (Hình 2B/b), tế bào gan tụy thoái hóa bong tróc rơi vào lòng ống và tế bào máu xuất hiện quanh các cụm vi khuẩn trong vùng bị hoại tử (Hình 2B/b). Đặc điểm mô bệnh học đặc trưng của bệnh hoại tử gan tụy cấp tính là sự thoái hóa cấp tính của gan tụy, kèm theo sự giảm hoạt động của tế bào E, rối loạn chức năng của các tế bào B, F và R, dễ thấy những tế bào có nhân trương to, các tế bào bị bong tróc và rơi vào lòng ống gan tụy và giai đoạn cuối là sự tập trung của các tế bào máu ở giữa ống gan tụy và nhiễm khuẩn thứ cấp kèm theo hiện tượng melanin hóa.

Hình 2: Mô gan tụy trên tôm không cảm nhiễm và tôm cảm nhiễm

(A/a; 10X/40X) Nghiệm thức không cảm nhiễm; (B/b; 10X/40X ) Nghiệm thức cảm nhiễm AHPND. Mũi tên chỉ các tế bào gan thoái hóa và rơi vào lòng ống, các tế bào máu tập trung quanh các cụm vi khuẩn trong vùng bị hoại tử.

Tỷ lệ tôm chết tích lũy

Kết quả thí nghiệm cho thấy tỷ lệ tôm chết ở NT3 (cảm nhiễm, không cho ăn bổ sung β-glucan) với tỷ lệ tôm chết tích lũy sau 14 ngày cảm nhiễm là 46,7 ± 1,9% cao hơn có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với NT1, NT2, NT4 và NT5 (với tỷ lệ tôm chết lần lượt là: 5,6 ± 1,9%; 7,8 ± 5,8%; 15,6±3,9% và 14,4 ± 1,9%. Tỷ lệ tôm chết tích lũy giữa NT1 (không cảm nhiễm, không cho ăn bổ sung β-glucan) và NT2 (không cảm nhiễm, cho ăn bổ sung β-glucan) không khác biệt có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Tỷ lệ tôm chết tích lũy giữa NT4 (cảm nhiễm, cho ăn bổ sung β-glucan 1 tuần trước cảm nhiễm) và NT5 (cảm nhiễm, cho ăn bổ sung β-glucan 1 tuần trước cảm nhiễm và 1 tuần sau cảm nhiễm) cũng không khác biệt có ý nghĩa thống kê (P>0,05) (Hình 3) và tỷ lệ chết tích lũy của hai nghiệm thức này khác biệt có ý nghĩa so với NT1 và NT2 (P<0,05).

Hình 3: Tỷ lệ tôm chết tích lũy ở các nghiệm thức qua 21 ngày thí nghiệm (7 ngày trước càm nhiễm và 14 ngày sau cảm nhiễm)

KẾT LUẬN

Sử dụng β-glucan (liều 2 g/kg thức ăn liên tục từ 7-14 ngày) có thể kích thích làm tăng các chỉ tiêu miễn dịch không đặc hiệu ở tôm. Đồng thời làm giảm tỷ lệ chết của tôm khi cảm nhiễm chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính.

Theo Trần Việt Tiên và Đặng Thị Hoàng Oanh

https://abi.com.vn/cong-nghe-thuy-san/glucan-va-dap-ung-mien-dich-tu-nhien-cua-tom-the-chan-trang-206.html

Filed Under: Công nghệ thuỷ sản

Bình luận

Bài viết nổi bật

Cách chèn link vào PowerPoint

Cách chèn link vào PowerPoint

Chụp toàn cảnh phòng khám

Cách chụp ảnh phòng khám và bác sĩ để quảng bá hình ảnh hiệu quả

Kiểm Tra Tốc Độ Mạng Tại Nhà Đơn Giản Nhất

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết mới

  • Bảo vệ: Dịch Vụ Gửi Hàng Đi Sơn Tây Hỏa Tốc – Cam Kết Đến Đúng Phường/Xã Chỉ Từ 199k/kg
  • Bảo vệ: Gửi Hàng Đi Quảng Châu Trung Quốc: Bảng Giá Cước Chi Tiết 2025 & Cam Kết Bồi Thường 250%
  • Bảo vệ: Quy Định Hành Lý Ký Gửi Đi Đài Loan 2025: Cập Nhật Mới Nhất & Lưu Ý Quan Trọng Không Thể Bỏ Qua
  • Cuộc sống
    • Những câu nói hay về cuộc sống
  • Thơ hay
  • Công Nghệ
  • Phim
  • Game
  • Tính phần trăm (%) online

Danh mục

Copyright © 2025 · Generate Pro on Genesis Framework · WordPress · Log in